Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ sơ sinh 0 – 12 tháng theo chuẩn WHO

06:10:04 11/10/2018

Theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻ trong những năm đầu đời là tiêu chí vô cùng quan trọng để đánh giá mức phát triển của trẻ sơ sinh. Vì thế, bảng chiều cao cân nặng của trẻ dựa trên tiêu chuẩn WHO sau sẽ là căn cứ quan trọng mẹ cần ghi nhớ để nắm rõ quá trình khôn lớn của con.

Dù mẹ đang áp dụng bất kỳ phương pháp nuôi con nào thì cũng phải dựa trên những nguyên tắc nhất định để đảm bảo bé phát triển tương đồng với các chỉ số trong bảng chiều cao cân nặng của trẻ.

Mức phát triển của trẻ sơ sinh trong 12 tháng đầu đời

Để đảm bảo giai đoạn đầu đời của con được theo dõi kỹ càng, mẹ cần kiểm tra chiều cao và cân nặng của bé mỗi tháng trong suốt 12 tháng sau sinh.

Dựa theo bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ, những điểm nổi bật trong sự phát triển của trẻ sơ sinh trong năm đầu tiên là:

  • Đối với những bé sơ sinh chào đời đủ tháng thì cân nặng bé sẽ dao động từ 3,2 đến 3,8 kg và chiều dài cơ thể là khoảng 50 đến 53cm. Đối với trẻ sinh non thì mức tăng cân sẽ được bác sĩ theo dõi.
  • Cân nặng của trẻ 6 tháng tuổi thường sẽ gấp đôi với lúc bé mới sinh và bé sẽ lớn rất nhanh trong năm đầu tiên.
  • Theo sinh lý, các bé trai luôn luôn nặng cân và cao hơn những bé gái trong suốt 12 tháng đầu đời, sau đó các chỉ số sẽ tự điều chỉnh để trai và gái đều có sự tương đồng nhất định.
  • Trung bình, chiều cao của trẻ sơ sinh sẽ tăng từ 2 – 2,5cm/tháng trong 6 tháng đầu, con số này sẽ giảm còn 1,5cm/tháng trong 6 tháng tiếp theo và sẽ tăng chậm lại ở những tháng tiếp theo.
theo dõi bảng chiều cao cân nặng của trẻ

Dựa vào bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh, mẹ sẽ đánh giá được sự khôn lớn của con

Có thể mẹ lầm tưởng các bé uống sữa mẹ sẽ lớn nhanh hơn, tuy nhiên dù là sữa mẹ hay sữa công thức thì trẻ sơ sinh vẫn có mức tăng trưởng như nhau trong những tháng đầu đời. Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 trở đi, các bé uống sữa công thức thường có mức tăng trưởng nhanh hơn nhưng không đồng nghĩa với việc sữa công thức tốt hơn sữa mẹ.

Theo các chuyên gia, nuôi con bằng sữa mẹ là cách nuôi con tốt nhất với nguồn dinh dưỡng cân đối, đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ sơ sinh. Hơn thế nữa, trẻ được nuôi bằng sữa mẹ sẽ có hệ miễn dịch dồi dào và hạn chế nguy cơ thừa cân, béo phì – những điều mà sữa công thức tiên tiến nhất khó đáp ứng được.

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của trẻ (bé gái)

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé gái 0-12 tháng

0

2.4

2.8

3.2

3.7

4.2

45.4

49.1

52.9

1

3.2

3.6

4.2

4.8

5.4

49.8

53.7

57.6

2

4.0

4.5

5.1

5.9

6.5

53.0

57.1

61.1

3

4.6

5.1

5.8

6.7

7.4

55.6

59.8

64.0

4

5.1

5.6

6.4

7.3

8.1

57.8

62.1

66.4

5

5.5

6.1

6.9

7.8

8.7

59.6

64.0

68.5

6

5.8

6.4

7.3

8.3

9.2

61.2

65.7

70.3

7

6.1

6.7

7.6

8.7

9.6

62.7

67.3

71.9

8

6.3

7.0

7.9

9.0

10.0

64.0

68.7

73.5

9

6.6

7.3

8.2

9.3

10.4

65.3

70.1

75.0

10

6.8

7.5

8.5

9.6

10.7

66.5

71.5

76.4

11

7.0

7.7

8.7

9.9

11.0

67.7

72.8

77.8

12

7.1

7.9

8.9

10.2

11.3

68.9

74.0

79.2

Bé gái 13-24 tháng

13

7.3

8.1

9.2

10.4

11.6

70.0

75.2

80.5

14

7.5

8.3

9.4

10.7

11.9

71.0

76.4

81.7

15

7.7

8.5

9.6

10.9

12.2

72.0

77.5

83.0

16

7.8

8.7

9.8

11.2

12.5

73.0

78.6

84.2

17

8.0

8.8

10.0

11.4

12.7

74.0

79.7

85.4

18

8.2

9.0

10.2

11.6

13.0

74.9

80.7

86.5

19

8.3

9.2

10.4

11.9

13.3

75.8

81.7

87.6

20

8.5

9.4

10.6

12.1

13.5

76.7

82.7

88.7

21

8.7

9.6

10.9

12.4

13.8

77.5

83.7

89.8

22

8.8

9.8

11.1

12.6

14.1

78.4

84.6

90.8

23

9.0

9.9

11.3

12.8

14.3

79.2

85.5

91.9

24

9.2

10.1

11.5

13.1

14.6

80.0

86.4

92.9

Bé gái 2-5 tuổi

30

10.1

11.2

12.7

14.5

16.2

83.6

90.7

97.7

36

11.0

12.1

13.9

15.9

17.8

87.4

95.1

102.7

42

11.8

13.1

15.0

17.3

19.5

90.9

99.0

107.2

48

12.5

14.0

16.1

18.6

21.1

94.1

102.7

111.3

54

13.2

14.8

17.2

20.0

22.8

97.1

106.2

115.2

60

14.0

15.7

18.2

21.3

24.4

99.9

109.4

118.9

 

bảng chiều cao cân nặng của trẻ

Chỉ số phát triển của bé gái trong bảng chiều cao cân nặng của trẻ “chậm mà chắc” hơn so với bé trai

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ (bé trai)

Tháng

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Suy dinh dưỡng

Nguy cơ SDD

Bình thường

Nguy cơ béo phì

Béo phì

Giới hạn dưới

Bình thường

Giới hạn trên

Bé trai 0-12 tháng

0

2.5

2.9

3.3

3.9

4.3

46.3

47.9

49.9

1

3.4

3.9

4.5

5.1

5.7

51.1

52.7

54.7

2

4.4

4.9

5.6

6.3

7.0

54.7

56.4

58.4

3

5.1

5.6

6.4

7.2

7.9

57.6

59.3

61.4

4

5.6

6.2

7.0

7.9

8.6

60.0

61.7

63.9

5

6.1

6.7

7.5

8.4

9.2

61.9

63.7

65.9

6

6.4

7.1

7.9

8.9

9.7

63.6

65.4

67.6

7

6.7

7.4

8.3

9.3

10.2

65.1

66.9

69.2

8

7.0

7.7

8.6

9.6

10.5

66.5

68.3

70.6

9

7.2

7.9

8.9

10.0

10.9

67.7

69.6

72.0

10

7.5

8.2

9.2

10.3

11.2

69.0

70.9

73.3

11

7.7

8.4

9.4

10.5

11.5

70.2

72.1

74.5

12

7.8

8.6

9.6

10.8

11.8

71.3

73.3

75.7

Bé trai 13-24 tháng

13

8.0

8.8

9.9

11.1

12.1

72.4

74.4

76.9

14

8.2

9.0

10.1

11.3

12.4

73.4

75.5

78.0

15

8.4

9.2

10.3

11.6

12.7

74.4

76.5

79.1

16

8.5

9.4

10.5

11.8

12.9

75.4

77.5

80.2

17

8.7

9.6

10.7

12.0

13.2

76.3

78.5

81.2

18

8.9

9.7

10.9

12.3

13.5

77.2

79.5

82.3

19

9.0

9.9

11.1

12.5

13.7

78.1

80.4

83.2

20

9.2

10.1

11.3

12.7

14.0

78.9

81.3

84.2

21

9.3

10.3

11.5

13.0

14.3

79.7

82.2

85.1

22

9.5

10.5

11.8

13.2

14.5

80.5

83.0

86.0

23

9.7

10.6

12.0

13.4

14.8

81.3

83.8

86.9

24

9.8

10.8

12.2

13.7

15.1

82.1

84.6

87.8

Bé trai 2-5 tuổi

30

10.7

11.8

13.3

15.0

16.6

85.5

88.4

91.9

36

11.4

12.7

14.3

16.3

18.0

89.1

92.2

96.1

42

12.2

13.5

15.3

17.5

19.4

92.4

95.7

99.9

48

12.9

14.3

16.3

18.7

20.9

95.4

99.0

103.3

54

13.6

15.2

17.3

19.9

22.3

98.4

102.1

106.7

60

14.3

16.0

18.3

21.1

23.8

101.2

105.2

110.0

Một số lưu ý khi tiến hành đo chiều cao, cân nặng của trẻ nhỏ

Một số mẹ sẽ cảm thấy sự chênh lệch giữa mức phát triển của con đối với các chỉ số trong bảng chiều cao, cân nặng của trẻ theo chuẩn WHO. Tuy nhiên, đừng lo lắng quá bởi bé vẫn sẽ tiếp tục phát triển trong những tháng tới, trước đó thì mẹ nên lưu những vấn đề sau:

  • Thời điểm thích hợp để mẹ tiến hành đo chiều cao của bé chính xác nhất là vào buổi sáng.
  • Nếu đo chiều cao cho trẻ sơ sinh từ 0 – 12 tháng tuổi, mẹ có thể đặt bé ở tư thế nằm ngửa sẽ cho kết quả chính xác hơn.
  • Đừng lo lắng quá nếu bé trai cao hơn bé gái, đây là điều bình thường trong giai đoạn trẻ phát triển đầu đời.
  • Mẹ nên theo dõi cân nặng bé vào sáng sớm, khi bé vừa đi “nặng” xong và khi chưa ăn gì.
  • Mẹ cũng đừng quên trừ khoảng 200 – 400 gram trọng lượng quần áo và tã bỉm của con nữa mẹ nhé!

Conlatatca.vn

06:10:04 11/10/2018

0 Bình luận

Vui lòng đăng nhập để được tham gia bình luận.